Danh từ số nhiều: -s, -es, -ies và dạng bất quy tắc
Tiếng AnhA1 — Nhập mônCâu cơ bản
Công thứcN + s / N(s, x, ch, sh, o) + es / phụ âm + y → ies / man → men
Giải thích
Tiếng Anh bắt buộc đánh dấu số nhiều trên danh từ, tiếng Việt thì không ("hai con mèo" vẫn là "mèo"). Đa số thêm -s: books. Tận cùng s, x, ch, sh và nhiều từ có o thêm -es: boxes, watches, tomatoes. Phụ âm + y đổi thành -ies: city → cities, nhưng nguyên âm + y giữ nguyên: boys. Bất quy tắc: man → men, woman → women, child → children, person → people, foot → feet, tooth → teeth. Lỗi hay gặp: quên -s sau số đếm (two book) hoặc thêm -s vào từ đã số nhiều (childrens, peoples).
Ví dụ
I have two brothers and three sisters.Tôi có hai anh trai và ba chị gái.
There are many cities in Vietnam.Ở Việt Nam có nhiều thành phố.
The children are playing with their toys.Bọn trẻ đang chơi đồ chơi của chúng.
Luyện điểm này có chấm ngayChặng học tương tác · 5 phút · miễn phí
›
Bài tập (8)
Chọn đáp án đúng
I bought three __ yesterday.
Gợi ý: Hôm qua tôi mua ba cuốn sách.
- books
- book
- bookes
- a book
Xem đáp án
Đáp án: books
Sau số đếm lớn hơn một, danh từ phải ở số nhiều: three books. Tiếng Việt không đổi chữ nên người Việt hay quên -s.
Sau số đếm lớn hơn một, danh từ phải ở số nhiều: three books. Tiếng Việt không đổi chữ nên người Việt hay quên -s.
Chọn đáp án đúng
Số nhiều của "child" là gì?
- children
- childs
- childrens
- childes
Xem đáp án
Đáp án: children
Child là danh từ bất quy tắc: children. Bản thân children đã là số nhiều, không thêm -s nữa.
Child là danh từ bất quy tắc: children. Bản thân children đã là số nhiều, không thêm -s nữa.
Chọn đáp án đúng
There are five __ on the table.
Gợi ý: Có năm cái hộp trên bàn.
- boxes
- boxs
- box
- boxies
Xem đáp án
Đáp án: boxes
Từ tận cùng bằng x thêm -es: box → boxes (đọc /ɪz/).
Từ tận cùng bằng x thêm -es: box → boxes (đọc /ɪz/).
Chọn đáp án đúng
Chọn câu đúng: "Có nhiều người ở công viên."
- There are many people in the park.
- There are many peoples in the park.
- There are many person in the park.
- There is many people in the park.
Xem đáp án
Đáp án: There are many people in the park.
Người (số nhiều) là people, không thêm -s. People là số nhiều nên dùng are.
Người (số nhiều) là people, không thêm -s. People là số nhiều nên dùng are.
Điền vào chỗ trống
London and Paris are big __ (city).
Gợi ý: London và Paris là những thành phố lớn.
Xem đáp án
Đáp án: cities
Phụ âm t + y → đổi y thành -ies: cities.
Phụ âm t + y → đổi y thành -ies: cities.
Điền vào chỗ trống
My little brother has two __ (tooth) now.
Gợi ý: Em trai tôi giờ đã có hai cái răng.
Xem đáp án
Đáp án: teeth
Tooth là bất quy tắc: teeth. Tương tự foot → feet, goose → geese.
Tooth là bất quy tắc: teeth. Tương tự foot → feet, goose → geese.
Sắp xếp
Sắp xếp: Những người phụ nữ ấy là giáo viên.
- teachers.
- are
- Those women
Xem đáp án
Đáp án: Those women are teachers.
Women là số nhiều của woman, nên dùng are và teachers cũng ở số nhiều.
Women là số nhiều của woman, nên dùng are và teachers cũng ở số nhiều.
Sắp xếp
Sắp xếp: Tôi có hai con mèo.
- two
- I have
- cats.
Xem đáp án
Đáp án: I have two cats.
Số đếm đứng trước danh từ, danh từ thêm -s: two cats.
Số đếm đứng trước danh từ, danh từ thêm -s: two cats.
Cùng chủ đề: Câu cơ bản
to be am/is/are: khẳng định, phủ định, câu hỏia / an: mạo từ không xác định theo âm đầuthis / that / these / those: chỉ gần, chỉ xaĐại từ chủ ngữ và tân ngữ: I/me, he/him, they/them