the hay không mạo từ: nói chung, nói cụ thể, tên riêng
Tiếng AnhB2 — Lưu loátMạo từ, danh từ và mệnh đề quan hệ
Công thứcNói chung: Ø + N số nhiều/không đếm được / Cụ thể, đã xác định: the + N / the + sông, biển, dãy núi, nước có "Republic/States"
Giải thích
Nói về sự vật NÓI CHUNG thì không dùng the: Dogs are loyal. Life is short. I love music. Nói về cái CỤ THỂ, đã xác định (người nghe biết là cái nào) thì dùng the: The dogs next door bark all night. The music in this café is nice. Tên riêng: đa số không có the (Vietnam, Hanoi, Mount Everest), nhưng có the với sông, biển, dãy núi, quần đảo và tên nước dạng số nhiều/có Republic: the Mekong, the Philippines, the USA. Người Việt hay thêm the khi nói chung (The life is hard ✗).
Ví dụ
Money can't buy happiness.Tiền không mua được hạnh phúc.
The money you lent me is in the drawer.Số tiền bạn cho tôi mượn ở trong ngăn kéo.
The Mekong flows through six countries.Sông Mê Kông chảy qua sáu quốc gia.
Luyện điểm này có chấm ngayChặng học tương tác · 5 phút · miễn phí
›
Bài tập (8)
Chọn đáp án đúng
__ is very important for children's development.
Gợi ý: Giáo dục rất quan trọng cho sự phát triển của trẻ.
- Education
- The education
- An education
- Educations
Xem đáp án
Đáp án: Education
Nói chung về giáo dục → không có mạo từ.
Nói chung về giáo dục → không có mạo từ.
Chọn đáp án đúng
__ I had at that restaurant was delicious.
Gợi ý: Món ăn tôi ăn ở nhà hàng đó rất ngon.
- The food
- Food
- A food
- Foods
Xem đáp án
Đáp án: The food
Món ăn cụ thể (đã xác định bằng mệnh đề sau) → the.
Món ăn cụ thể (đã xác định bằng mệnh đề sau) → the.
Chọn đáp án đúng
Chọn câu đúng:
- She has travelled to the Philippines and Japan.
- She has travelled to Philippines and the Japan.
- She has travelled to the Philippines and the Japan.
- She has travelled to Philippines and Japan.
Xem đáp án
Đáp án: She has travelled to the Philippines and Japan.
Tên nước dạng số nhiều (quần đảo) → the Philippines; Japan không có the.
Tên nước dạng số nhiều (quần đảo) → the Philippines; Japan không có the.
Chọn đáp án đúng
I think __ are smarter than people think.
Gợi ý: Tôi nghĩ mèo thông minh hơn người ta tưởng.
- cats
- the cats
- a cats
- the cat's
Xem đáp án
Đáp án: cats
Nói chung về loài mèo → danh từ số nhiều, không có the.
Nói chung về loài mèo → danh từ số nhiều, không có the.
Điền vào chỗ trống
We sailed across __ Pacific Ocean.
Gợi ý: Chúng tôi đi thuyền qua Thái Bình Dương.
Xem đáp án
Đáp án: the
Đại dương luôn có the.
Đại dương luôn có the.
Điền vào chỗ trống
Can you pass me __ salt, please?
Gợi ý: Bạn đưa giúp tôi lọ muối được không?
Xem đáp án
Đáp án: the
Lọ muối cụ thể trên bàn, cả hai đều biết → the.
Lọ muối cụ thể trên bàn, cả hai đều biết → the.
Sắp xếp
Sắp xếp: Cuộc sống ở thành phố rất bận rộn.
- in the city
- Life
- is very busy.
Xem đáp án
Đáp án: Life in the city is very busy.
Life nói chung không có the; the city ở đây chỉ thành phố nói chung đối lập với nông thôn.
Life nói chung không có the; the city ở đây chỉ thành phố nói chung đối lập với nông thôn.
Sắp xếp
Sắp xếp: Những cuốn sách trên kệ là của tôi.
- on the shelf
- The books
- are mine.
Xem đáp án
Đáp án: The books on the shelf are mine.
Sách cụ thể (trên kệ) → the books.
Sách cụ thể (trên kệ) → the books.
Cùng chủ đề: Mạo từ, danh từ và mệnh đề quan hệ
Giới từ + whom / which trong mệnh đề quan hệ: the person to whom…which thay cho cả mệnh đề: …, which surprised everyoneRút gọn mệnh đề quan hệ: the man standing there, the first to arrivewhatever, whoever, wherever, however: bất cứ… / dù… thế nàoDanh từ không đếm được hay nhầm: advice, information, news, furniture